×

Cảnh báo

JUser: :_load: Không thể nạp user với ID: 948

Bản tin Thuế chuyên đề

Thông tư 03/2021/TT-BTC hướng dẫn miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Ngày 11/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 03/2021/TT-BTC (“Thông tư 03”) về miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo Thông tư 03, đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ. Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán toán độc lập nếu chi nhánh đáp ứng yêu cầu của Thông tư 03 cũng sẽ thuộc đối tượng được áp dụng ưu đãi thuế.

Thông tư 03 cũng nhấn mạnh điều kiện để áp dụng ưu đãi thuế là doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp (trong đó tổng doanh thu hàng năm là toàn bộ doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác của doanh nghiệp)

Mức và thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

* Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo;
* Nếu doanh nghiệp trong 3 năm đầu chưa có thu nhập chịu thuế thì ưu đãi sẽ bắt đầu được tính từ năm thứ 4;
* Nếu trong năm doanh thu của doanh nghiệp không đáp ứng tỷ lệ 30% ở trên thì sẽ không được áp dụng ưu đãi nhưng đươc trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN;
* Nếu DN đang hưởng ưu đãi thuế TNDN khác sau đó được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì thời gian được hưởng ưu dãi thuế TNDN theo công nghệ cao sẽ trừ đi thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đã hưởng theo điều kiện ưu đãi khác;
* Nếu doanh nghiệp đã có thu nhập chịu thuế nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên dưới 12 (mười hai) tháng thì doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay trong năm đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo.

 

Nội dung chi tiết vui lòng xem file đính kèm

Chính sách thuế nhà thầu đối với chi phí lắp đặt máy móc thiết bị

Công văn số 1452/CT-TTHT do Cục thuế Hà Nội ban hành ngày 12/01/2021

Trường hợp công ty ở Việt Nam ký hợp đồng mua vật tư, thiết bị với nhà thầu nước ngoài (“FCT”), trong đó, bên nước ngoài thực hiện cung cấp máy móc, thiết bị và dịch vụ chế tạo, lắp đặt, vận hành thử và hợp đồng tách riêng được phần giá trị, máy móc, thiết bị và các dịch vụ khác thì FCT đối với “các dịch vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ chế tạo, lắp đặt, vận hành thử mà bên bán cử chuyên gia sang thực hiện tại Việt Nam” được tính theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế theo tỷ lệ như sau:

* Thuế TNDN: tỷ lệ để tính thuế TNDN áp dụng đối với ngành nghề lắp đặt máy móc, thiết bị là 2%; tỷ lệ áp dụng đối với các dịch vụ khác là 5%;

* Thuế GTGT: tỷ lệ để tính thuế GTGT áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ là 5%

Nội dung chi tiết vui lòng xem file đính kèm

Hướng dẫn thuế giá trị giá tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư.

Công văn 4433/TCT-CS do Tổng cục thuế ban hành ngày 21 tháng 10 năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư.

Theo quy định hiện hành, trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư với mục tiêu để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, quy định hiện hành chưa nêu rõ trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư với mục tiêu vừa để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT vừa để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

Theo đó, Công văn 4433/TCT-CS quy định trường hợp Công ty không tách riêng được phần dự án đầu tư sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT với phần dự án đầu tư để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT thì Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư với thuế suất 10%.

Nội dung chi tiết vui lòng xem file đính kèm

Chính sách thuế đối với chi phí cách ly cho chuyên gia nước ngoài do đại dịch COVID-19

Công văn 5032/TCT-CS do Tổng Cục thuế ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2020

Thuế TNDN:

* Chi phí khách sạn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu trong hợp đồng lao động đề cập rõ việc công ty chịu trách nhiệm chi trả tiền nhà cho người lao động.

* Chi phí vé máy bay được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được các điều kiện đối với công tác phí.

* Chi phí xét nghiệm COVID-19 được xem là các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được các điều kiện đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi.

Thuế TNCN:

Các khoản chi phí khách sạn, vé máy bay và chi phí xét nghiệm ở trên được xem là khoản lợi ích mà chuyên gia được hưởng nên tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Công văn 97748/CT-TTHT ngày 10/11/2020 của Cục thuế TP. Hà Nội và Công văn số 2220/CT-TTHT ngày 06/07/2020 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quy định cụ thể như sau:

Thuế TNDN:

Theo Cục thuế TP. Hà Nội, trường hợp Công ty có chi trả chi phí cách ly cho chuyên gia người nước ngoài sang Việt Nam trong đợt dịch thì khoản chi này được cho là chi phúc lợi và được hạch toán theo hạn mức 01 tháng lương bình quân nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Công văn của Cục thuế Hà Nội như đề cập ở trên nhất quán với Công văn của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

Thuế TNCN:

Theo Công văn của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, chi phí khách sạn do Công ty chi trả trong thời gian chuyên gia thực hiện cách ly bắt buộc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.

Tuy nhiên, theo Công văn của Cục thuế TP. Hà Nội, nếu trên nội dung chứng từ của các khoản chi cho việc cách ly này có ghi rõ tên chuyên gia được hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Có thể thấy rằng, Tổng cục thuế và Cục thuế các tỉnh đang có những quan điểm chưa nhất quán liên quan đến chi phí cách ly bắt buộc cho người lao động nước ngoài. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc tình hình thực tế để thực hiện đúng theo quy định về thuế, tránh kê khai sai.

Nội dung chi tiết vui lòng xem file đính kèm